1. Thông tin chung

Tên ngành đào tạo:

  • Tiếng Việt: Khoa học thư viện
  • Tiếng Anh: Library Science

Mã số ngành đào tạo: 52320202

Trình độ đào tạo: Đại học

Thời gian đào tạo: 04 năm

Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

  • Tiếng Việt: Cử nhân ngành Khoa học thư viện;
  • Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Library Science

2. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Khoa học thư viện có phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn vững vàng trong việc lựa chọn, phát triển vốn tư liệu; Xử lý thông tin tư liệu; Tổ chức hệ thống tra cứu, lưu giữ, bảo quản tư liệu; Phân tích, tổng hợp, tạo dựng các sản phẩm thông tin, số hóa tài liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu thư mục và cơ sở dữ liệu toàn văn – các bộ sưu tập thông tin số, các sản phẩm thông tin tư liệu đa phương tiện…; Tổ chức các dịch vụ thông tin và truyền thông đến mọi đối tượng người dùng tin khác nhau. Nắm chắc các Hệ quản trị thư viện tích hợp trong việc quản trị thông tin, tư liệu; Có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập, sáng tạo và phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị thông tin góp phần nhanh chóng phát triển nền kinh tế tri thức cho đất nước sẵn sàng hội nhập xã hội thông tin của các nước phát triển trên thế giới.

3. Cơ hội nghề nghiệp

  • Cán bộ thông tin, thư viện của các bộ, ban, ngành, vụ, viện từ Trung ương đến địa phương, như các viện trong Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam; Thư viện Trung ương quân đội và toàn bộ thư viện trong hệ thống Bộ Quốc phòng; Thư viện Văn phòng Quốc hội; Thư viện thuộc hệ thống các Tổng cục, cục của Bộ Công an; Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ; Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học & Công nghệ; Ban Đối ngoại Trung ương; Ban Dân vận; Các cơ quan lưu trữ quốc gia; Thư viện của các trường đại học & cao đẳng; Thư viện các trường thuộc hệ thống giáo dục phổ thông; Thư viện của các tỉnh thành; Quận, Huyện, xã/phường…
  • Ngoài ra, có thể đảm nhiệm được các công việc trong các cơ quan thông tin văn hóa của Trung ương và địa phương; cán bộ của các trang báo, tạp chí truyền thống, điện tử của các cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ.
  • Tình báo khoa học & công nghệ/Chuyên gia thu thập, phân tích và tổng hợp thông tin theo chuyên đề phục vụ lãnh đạo và quản lý của các cơ quan an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa… của Bộ Quốc phòng; Bộ Công an và các bộ, ban, ngành khác
  • Giảng viên của các cơ sở đào tạo ngành Khoa học Thư viện và Thông tin học; Quản trị thông tin
  • Có khả năng làm được ở nhiều vị trí, lĩnh vực khác với ngành Khoa học thư viện

4. Chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ:                                          135 tín chỉ

  • Khối kiến thức chung trong ĐHQGHN:                    27  tín chỉ
  • Khối kiến thức chung theo lĩnh vực:                        23  tín chỉ
  • Khối kiến thức chung theo khối ngành:                  18  tín chỉ
  • Khối kiến thức chung của nhóm ngành:                 16  tín chỉ
  • Khối kiến thức ngành và bổ trợ:                             37  tín chỉ
  • Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp:                    14  tín chỉ

Một số môn học tiêu biểu:

  • Kỹ năng mềm
  • Các phương pháp nghiên cứu khoa học
  • Thư viện học đại cương
  • Số hóa tài liệu và xây dựng sưu tập số
  • Tổ chức và bảo quản tài liệu
  • Phân loại tài liệu
  • Định chủ đề và định từ khóa
  • Tóm tắt, chú giải, tổng luận tài liệu
  • Thư mục học đại cương
  • Sản phẩm và dịch vụ thông tin, thư viện
  • Phần mềm quản trị thông tin, thư viện
  • Tự động hóa hoạt động thông tin, thư viện
  • Thư viện số
  • Văn hóa đọc và công tác phục vụ người dùng tin
  • Marketing trong thông tin – thư viện