1. Thông tin chung

Tên ngành đào tạo:

  • Tiếng Việt: Khoa học Thông tin – Thư viện
  • Tiếng Anh: Library and Information Science

Mã số ngành đào tạo: 62320203

Trình độ đào tạo: Tiến sĩ

Thời gian đào tạo: 04 năm

Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

  • Tên tiếng Việt: Tiến sĩ Khoa học Thông tin – Thư viện
  • Tên tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Library and Information Science

Dự kiến quy mô tuyển sinh: 05 đến 10 NCS/năm.

2. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ với học vị cao nhất thuộc lĩnh vực khoa học này. Sau khi tốt nghiệp, người học không chỉ nắm chắc phương pháp nghiên cứu khoa học, có khả năng độc lập trong nghiên cứu, mà còn nắm vững lý luận, có khả năng hoàn thiện và phát triển lý luận của ngành; nhanh nhạy trong việc nắm bắt và phát hiện, đề xuất các hướng nghiên cứu mới, những vấn đề mới của khoa học TT – TV và thành thạo trong việc triển khai áp dụng những lý thuyết mới vào thực tiễn hoạt động  nghề nghiệp của ngành.

3. Thông tin tuyển sinh

Hình thức tuyển sinh

+ Đối tượng từ thạc sĩ: xét hồ sơ chuyên môn theo quy định của ĐHQGHN.

+ Đối tượng từ cử nhân: kết hợp thi tuyển và xét hồ sơ chuyên môn.

                        * Môn thi cơ bản:  Thông tin học

                        * Môn thi cơ sở:       Lịch sử sách và thư viện

                        * Môn thi ngoại ngữ: một trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc

* Xét tuyển hồ sơ chuyên môn theo quy định của ĐHQGHN.

Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ chuẩn ĐHQGHN chuyên ngành Khoa học Thông tin – Thư viện phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

Đáp ứng một trong những điều kiện sau đây về văn bằng và công trình đã công bố:

+ Về văn bằng

– Có bằng thạc sĩ chuyên ngành Thông tin-Thư viện, chuyên ngành Thông tin học;  Khoa học thư viện hoặc Quản trị thông tin; Thông tin học và Quản trị thông tin hoặc có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự thi.

– Có bằng thạc sĩ chuyên ngành khác và có bằng tốt nghiệp đại học chính quy chuyên ngành đúng (Thông tin-Thư viện; Thông tin học; Khoa học thư viện; Quản trị thông tin; Thông tin học & quản trị thông tin) hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển. Trong trường hợp này, thí sinh phải dự tuyển theo chế độ như người chưa có bằng thạc sĩ.

– Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành đúng, loại khá và giỏi trở lên.

+ Công trình đã công bố

– Tất cả các thí sinh phải có ít nhất 01 bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển.

– Riêng thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành đúng, loại khá và có ít nhất 02 bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi nộp hồ sơ dự tuyển.

– Nội dung các bài báo phải phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển và được công bố trên tạp chí khoa học của ĐHQGHN, các tạp chí khoa học có uy tín cấp quốc gia, quốc tế hoặc trong các tuyển tập công trình (có phản biện) của Hội nghị khoa học cấp quốc gia, quốc tế được xuất bản chính thức.

Điều kiện thâm niên công tác

Thi sinh dự thi phải có ít nhất 01 năm kinh nghiệm công tác. Trường hợp chuyển tiếp sinh không yêu cầu kinh nghiệm công tác.

Điều kiện khác

– Thí sinh dự thi phải được giới thiệu từ ít nhất hai nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ cùng chuyên ngành hoặc lĩnh vực nghiên cứu, trong đó có một nhà khoa học nhận hướng dẫn luận án.

– Thí sinh dự thi phải có đề cương nghiên cứu, trong đó trình bày rõ về lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, lý do chọn cơ sở đào tạo, mục tiêu nghiên cứu, kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn mà thí sinh đã chuẩn bị và dự kiến kế hoạch hoạt động khoa học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ.

– Có đủ sức khỏe học tập.

– Có lý lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Danh mục các ngành gần

Danh mục các ngành gần với chuyên ngành Thông tin – Thư viện: Lịch sử; Báo chí và truyền thông, Khoa học quản lý, Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Ngoại ngữ, Công tác xã hội, Du lịch học, Lưu trữ học, Ngôn ngữ học, Sở hữu trí tuệ, Quản trị văn phòng; Công nghệ thông tin, Triết học, Xã hội học, Tâm lý học.

4. Chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 104 tín chỉ, bao gồm:

– Các Học phần, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan:

+ Các học phần tiến  sĩ:                                                                  12 tín chỉ

+ Ngoại ngữ học thuật nâng cao:                                                  04 tín chỉ

+ Các chuyên đề tiến sĩ:                                                           06/30 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan:                                                                   02 tín chỉ

– Nghiên cứu khoa học (không tính số tín chỉ nhưng là yêu cầu bắt buộc trong chương trình đào tạo)

– Luận án tiến sĩ:      80 tín chỉ

Các môn học và chuyên đề tiêu biểu:

  • Quản lý nhà nước đối với ngành thông tin, thư viện
  • Nguồn nhân lực ngành thông tin, thư viện
  • Thư viện số và đào tạo nguồn nhân lực thư viện số
  • Phát triển kiến thức thông tin
  • Quản trị dự án thông tin, thư viện
  • Sở hữu trí tuệ trong nền kinh tế tri thức
  • Các vấn đề luật pháp và đạo đức trong thông tin, thư viện
  • Công nghệ Web và mạng xã hội trong hoạt động thông tin, thư viện
  • Chính sách và đánh giá chính sách thông tin quốc gia
  • Bộ sưu tập số và phát triển, chia sẻ nguồn lực thông tin số
  • Quản trị ISO trong hoạt động thông tin, thư viện
  • Công nghệ thông tin – truyền thông và ngành thông tin, thư viện